Tiết 16: Ôn tập hình học và đo lường ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng song song, vuông góc trong đời sống; Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá, năng lực giải quyết vấn đề.
2 .Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên
3 .Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
4. Tích hợp
Năng lực số 5.2.TC3b: Học sinh sử dụng thước đo hoặc công cụ hình học số để kiểm tra độ dài, góc và củng cố kiến thức đo lường
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên- BGĐT, -Máy soi
2. Đối với học sinh- Dụng cụ học tập : Ê ke, bút chì, thước kẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| Hoạt động của giáo viên | Hoạt động của học sinh |
| 1. Khởi động (3-5’) - GV tổ chức trò chơi : “ Ai nhanh hơn”. + Nêu các đơn vị đo thời gian đã học. + Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật. + Hình chữ nhật có mấy góc vuông. - GV nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay, cô trò mình sẽ tiếp tục ôn tập về hình học và đo lường qua bài Bài 8: Ôn tập hình học và đo lường ( Tiết 2). | - HS tham gia trò chơi + HS trả lời + HS trả lời . |
| - Diễn giải tích hợp Năng lực số 5.2.TC3b: Công cụ sử dụng: GeoGebra Geometry hoặc công cụ thước đo, ê-ke số trên màn hình trình chiếu. - GV hướng dẫn HS mở GeoGebra Geometry, chọn công cụ Đường thẳng để vẽ hai đường thẳng theo yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS chọn công cụ Góc để đo góc tạo bởi hai đường thẳng; nếu số đo là 90° thì kết luận hai đường thẳng vuông góc. - GV hướng dẫn HS chọn công cụ Đường thẳng song song hoặc quan sát lưới ô vuông để kiểm tra hai đường thẳng có cùng hướng và không cắt nhau. - GV yêu cầu HS đối chiếu kết quả trên công cụ số với cách kiểm tra bằng thước thẳng, ê-ke trong vở. - GV nhắc HS ghi kết luận bằng lời: Hai đường thẳng song song/vuông góc vì có đặc điểm hình học phù hợp, không chỉ ghi theo kết quả máy báo. - GV giáo dục HS sử dụng công cụ số để kiểm tra và học tập, không dùng công cụ để chép kết quả khi chưa hiểu cách làm. | - HS thực hành kiểm tra bằng GeoGebra Geometry hoặc ê-ke, sau đó nêu kết luận bằng kiến thức hình học. |
| Bài 2: Làm việc nhóm đôi (7-10’) - GV cho HS nêu yêu cầu đề bài - GV yêu cầu HS quan sát SGK và thảo luận nhóm đôi (2’) - GV mời đại diện nhóm đứng dậy trình bày kết quả, cả lớp chú ý lắng nghe. - GV hỏi: Em đã làm thế nào để tìm được các đường thẳng vuông góc và các cặp đường thẳng song song - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả - GV cho HS tìm các hình ảnh thực tế trong lớp học có các đường thẳng song song, vuông góc. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. * GV chốt, chuyển bài 2: Qua bài 2, các em đã nắm rất tốt cách xác định 2 đường thẳng vuông góc và song song. | - HS nêu yêu cầu - HS quan sát SGK và thảo luận nhóm đôi - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - HS: Em sử dụng ê ke để tìm các đường thẳng vuông góc. Hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau - Kết quả: + Các cặp đường thẳng song song là các đường màu đỏ ở hình thứ nhất (khung cửa sổ) và hình thứ hai (xích đu). + Các cặp đường vuông góc là các đường màu đỏ ở hình thứ ba (đòng kẻ các viên gạch) và hình thứ tư (hàng rào). - HS nêu: +Hai cạnh liền kề của mặt bàn vuông góc, hai cạnh liền kề của cửa sổ vuông góc + Hai cạnh đối diện của chiếc bàn, hai cạnh đối diện của chiếc bảng, các thanh lan can song song với nhau |
| 3. Vận dụng, trải nghiệm (18’) Bài 3. Thực hành vẽ đường thẳng song song, vuông góc ( 6-8’) - GV cho Hs quan sát hình vẽ ( Chiếu lên bảng) -Nêu một số đặc điểm đặc biệt của hình vẽ. - Gọi HS nêu yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS thực hiện vẽ vào vở - GV khuyến khích HS vẽ khác SGK - GV soi một số bài, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. | -HS quan sát - HS nêu đặc điểm hình vẽ - HS nêu yêu cầu - HS thực hành vẽ vở - Nghe GV nhận xét, bổ sung |
| |
| Bài 4. (8-10’) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn tính mỗi ô đất xây phòng trọ có diện tích là bao nhiêu mét vuông ta phải làm như thế nào? - GV cho HS làm bài vào vở, GV quan sát, hỗ trợ - GV gọi HS lên trình bày bài giải - GV cho HS nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố, dặn dò (2’) - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. | - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - HS trả lời - HS làm bài vào vở - HS chia sẻ |